Phenylalkanon (gingerol)
6-Gingerol
- Công thức
- C17H26O4
- Khối lượng phân tử
- 294,39 g/mol
- Danh pháp
- (S)-5-hydroxy-1-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)decan-3-on
- Nguồn
- Gừng Zingiber officinale Roscoe
6-Gingerol là thành phần cay chính của gừng tươi. Nhóm β-hydroxy xeton làm phân tử dễ mất nước thành 6-shogaol khi gặp nhiệt hoặc acid.
Cơ chế được báo cáo
- Ức chế không cạnh tranh thụ thể 5-HT3 trong thí nghiệm in vitro; liên quan đến tác dụng chống nôn.
- Hoạt hóa kênh TRPV1, giải thích cảm giác cay, nóng.
- Ức chế COX-2 và giảm cytokine viêm trong mô hình tế bào.
Hấp thu và chuyển hóa
Hấp thu nhanh nhưng chuyển hóa mạnh thành dạng liên hợp glucuronid và sulfat; nồng độ dạng tự do trong huyết tương người rất thấp.
Lưu ý khi đọc dữ liệu
Gừng sấy khô có tỉ lệ shogaol cao hơn gừng tươi; không nên gộp kết quả hai loại nguyên liệu.
Hợp chất khác của Gừng
Tài liệu tham khảo
- Walstab J, et al. J Nutr Biochem. 2013 (kiểm lại thông tin trích dẫn).