Hợp chất phenolic và tinh dầu
Gừng
Zingiber officinale Roscoe · Zingiberaceae (họ Gừng) · Bộ phận dùng: Thân rễ
Vị cay của gừng đến từ gingerol, chuyển thành shogaol khi sấy khô hoặc đun nóng. Bằng chứng tốt nhất là với buồn nôn, đặc biệt buồn nôn thai kỳ.
Thành phần hóa học chính
- Gingerol (6-, 8-, 10-gingerol) trong gừng tươi
- Shogaol (6-shogaol...) hình thành khi khử nước gingerol lúc sấy hoặc đun
- Tinh dầu: zingiberen, β-sesquiphellandren, ar-curcumen
Hợp chất hoạt tính (lớp 3)
Bằng chứng theo chỉ định
| Chỉ định | Mức bằng chứng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Buồn nôn và nôn trong thai kỳ | Bằng chứng vừa | Phân tích tổng hợp cho thấy giảm triệu chứng so với giả dược; liều thường 1 g mỗi ngày chia nhiều lần. |
| Buồn nôn do hóa trị | Bằng chứng sơ bộ | Kết quả không nhất quán giữa các thử nghiệm. |
| Giảm đau cơ sau vận động | Bằng chứng sơ bộ | Thử nghiệm nhỏ, kết quả trái chiều. |
An toàn và thận trọng
- Dùng như gia vị hoặc dưới 4 g mỗi ngày nhìn chung an toàn.
- Có thể gây ợ nóng, khó chịu dạ dày ở liều cao.
- Thận trọng khi dùng cùng thuốc chống đông hoặc trước phẫu thuật; phụ nữ mang thai nên hỏi thầy thuốc về liều.
Bài viết liên quan
- Gừng và hệ tiêu hóa: cơ chế tác động được giải mã
- Trà thảo dược hỗ trợ đường hô hấp: công thức và dữ liệu đi kèm
- Gừng tươi hay gừng khô: gingerol và shogaol thay đổi thế nào
- Thảo dược trong thai kỳ: nguyên tắc thận trọng
- Nước nghệ gừng ấm: cách chuẩn bị và giới hạn của nó
Tài liệu tham khảo
- Viljoen E, et al. A systematic review and meta-analysis of the effect and safety of ginger in the treatment of pregnancy-associated nausea and vomiting. Nutr J. 2014;13:20.
- Walstab J, et al. Ginger and its pungent constituents non-competitively inhibit activation of human recombinant and native 5-HT3 receptors of enteric neurons. J Nutr Biochem. 2013;24(1):... (kiểm lại trang trước khi xuất bản).